✉ 💬

Xe nâng điện 2T: chọn STILL RCE 20 hay RX 20?

Xe nâng điện STILL RCE 15 – 20

Xe nâng điện 2T là phân khúc xe nâng đối trọng được dùng nhiều nhất trong kho thương mại, xưởng sản xuất và trung tâm phân phối: đủ khỏe cho phần lớn pallet nhưng vẫn gọn để chạy giữa các dãy kệ. Trong danh mục xe nâng điện STILL, hai dòng phủ đúng mức 2 tấn là RCE 15–20 thuộc Classic Line và RX 20 hiệu suất cao.

Khi nào doanh nghiệp cần xe nâng điện 2 tấn?

Mức 2 tấn hợp lý khi pallet nặng nhất nằm rõ dưới tải danh định và độ cao kệ ở mức trung bình. Tình huống điển hình:

  • Nhập và xuất hàng tại dock, bốc dỡ xe tải, cấp pallet cho khu soạn hàng.
  • Cung ứng vật tư cho dây chuyền trong ngành cơ khí, ô tô, điện tử.
  • Xưởng có lối đi hẹp, xe phải quay đầu gọn giữa các dãy kệ.

Ngược lại, nếu pallet nặng nhất đã sát 2 tấn, hàng phải đặt lên tầng kệ trên cùng, hàng dài hoặc xe cần lắp kẹp, càng xoay, thì nên tính sang mức 2,5–3 tấn. Xem bài xe nâng điện 3T.

Tâm tải và tải thực tế ở chiều cao nâng

Con số 2 tấn trên tên xe chỉ đúng trong điều kiện chuẩn. Với STILL RCE 15–20, nhà sản xuất công bố khả năng nâng 2,0 tấn với tâm tải 500 mm. Khi trọng tâm kiện hàng nằm xa hơn mức đó tính từ mặt đứng của càng – thùng dài, cuộn vật liệu, hàng dồn về đầu càng – mô-men lật tăng lên và khối lượng được phép nâng giảm xuống.

Yếu tố thứ hai là độ cao. Bảng model ghi tải trọng tối đa và chiều cao nâng tối đa ở hai cột riêng, nhưng xe không đạt cả hai cùng lúc. RX 20-20L/Li-Ion nâng 2.000 kg và có khung nâng cao nhất 7.930 mm; khi càng lên gần đỉnh khung, khối lượng cho phép là giá trị ghi trên biểu đồ tải của chính khung nâng đó, không phải con số 2.000 kg. Trước khi chốt cấu hình, nên làm ba việc:

  1. Lấy khối lượng của pallet nặng nhất thực tế đang lưu kho.
  2. Đo chiều sâu kiện hàng để ước lượng tâm tải, tính thêm phụ kiện lắp trên giá càng nếu có.
  3. Tra biểu đồ tải ở đúng độ cao tầng kệ trên cùng và so với pallet nặng nhất.

Phương pháp chi tiết có trong bài cách chọn tải trọng xe nâng; ý nghĩa từng dòng trên data sheet xem bài cách đọc bảng thông số kỹ thuật xe nâng.

Xe nâng điện 2T STILL RCE 20P bản bốn bánh

So sánh các model xe nâng điện 2T của STILL

Các model 2.000 kg của hai dòng điện, kèm xe dầu, gas cùng tải để đối chiếu:

Model Năng lượng Tải trọng tối đa (kg) Chiều cao nâng tối đa (mm) Tốc độ (km/h) Điện áp (V)
STILL RCE 20 Điện 2.000 6.500 16 80
STILL RCE 20P Điện 2.000 6.500 15 80
STILL RX 20-20L/Li-Ion Điện 2.000 7.930 20 48
STILL RX 20-20P/Li-Ion Điện 2.000 7.930 20 48
STILL RX 20-20PL/Li-Ion Điện 2.000 7.930 20 48
STILL RX 70-20/600 Diesel / LPG 2.000 7.390 21 –
STILL RX 70-20/600 T Diesel / LPG 2.000 7.390 21 –

Số liệu theo bảng model của nhà sản xuất. Hàng nhẹ hơn có thể dùng RCE 15, RCE 16, RCE 16P hoặc RX 20 từ 1.400 đến 1.800 kg.

STILL RCE 20: vừa đủ cho nhu cầu không liên tục

STILL RCE 15 – 20 được STILL định vị cho các công việc vận chuyển và xếp chồng không thường xuyên, trong nhà hoặc ngoài trời. Xe rộng dưới 110 cm, nâng tới 6,5 m, dùng động cơ truyền động AC 80 V bao kín và dẫn động cầu trước. Các bộ phận dễ va chạm làm bằng thép thay vì nhựa, hợp với môi trường xưởng.

STILL RX 20-20: cho hai, ba ca và lối đi hẹp

STILL RX 20 là dòng xe nâng điện bán chạy nhất của STILL, phát huy thế mạnh khi phải làm việc trong lối đi hẹp ở các ứng dụng hai hoặc ba ca. Xe chạy tới 20 km/h, có chức năng Performance-Boost cho những đợt bốc xếp gấp và máy tính STILL Easy Control để kích hoạt chức năng hiệu suất bằng một nút bấm. Xem thêm bài đánh giá xe nâng điện STILL RX 20.

Đối chiếu với xe dầu, gas STILL RX 70-20

STILL RX 70 2,0 – 3,5 t có model 2 tấn chạy diesel hoặc LPG, tốc độ 21 km/h, khung nâng tới 7.390 mm. Xe dầu, gas hợp với bãi ngoài trời rộng; trong nhà xưởng kín, xe nâng điện 2 tấn không phát thải tại chỗ và êm hơn.

Xe nâng điện 2T: 48V hay 80V?

Ở mức 2 tấn, STILL có cả hai hệ điện áp: RX 20 dùng 48 V, RCE 15–20 dùng 80 V. Điện áp không tự quyết định xe khỏe hay yếu; điều cần quan tâm là hệ quả khi vận hành:

  • Ắc quy và bộ sạc đi theo điện áp. Xe 48 V và xe 80 V không dùng chung ắc quy hay bộ sạc. Đội xe trộn hai hệ cần hai nhóm thiết bị sạc và phụ tùng riêng.
  • Dòng điện. Cùng một công suất, hệ điện áp cao làm việc với dòng điện thấp hơn, có lợi cho động cơ và dây dẫn khi tải nặng, tăng tốc liên tục.
  • Đồng bộ đội xe. Nếu kho đã có nhiều xe cùng một điện áp, chọn xe mới cùng hệ giúp đơn giản hóa hạ tầng sạc và công tác bảo trì.

Xe 3 bánh hay 4 bánh ở mức 2 tấn?

Đây là phân khúc hiếm hoi có đủ hai lựa chọn. RCE 15–20 có phiên bản ba bánh và bốn bánh: theo STILL, bản ba bánh di chuyển an toàn cả trong không gian chật nhất, bản bốn bánh ổn định trên nền không bằng phẳng. RX 20 bản bốn bánh dùng cầu kết hợp mới, được hãng công bố có bán kính quay vòng nhỏ nhất phân khúc. Sàn phẳng, lối đi hẹp thì ưu tiên ba bánh; ra sân, mặt nền xấu thì chọn bốn bánh. Phân tích đầy đủ trong bài xe nâng điện 3 bánh hay 4 bánh.

Xe nâng điện 2 tấn STILL RX 20 làm việc trong kho

Chọn ắc quy cho xe nâng điện 2 tấn

RCE 15–20 dùng pin lithium-ion, có cổng sạc nhanh bên hông để sạc tranh thủ tại nhiều điểm trong ca. RX 20 dùng được nhiều loại ắc quy khác nhau; với bản Li-Ion, STILL công bố dung lượng ắc quy Li-Ion lớn nhất phân khúc, chỉ 30 phút sạc có thể kéo dài thêm vài giờ vận hành, hệ điện tử giám sát từng cell theo thời gian thực và ắc quy phù hợp cả kho lạnh. Ắc quy chì axit vẫn hợp lý cho xe chạy một ca, sạc qua đêm, có sẵn phòng sạc. Kho chạy hai, ba ca hoặc không có chỗ thay ắc quy nên ưu tiên Li-Ion. Tham khảo bài bình điện xe nâng để so sánh các loại ắc quy, cách sạc và bảo dưỡng.

Câu hỏi thường gặp

Xe 2 tấn nâng được cao bao nhiêu?

Theo bảng model, RCE 20 nâng tối đa 6.500 mm, RX 20-20 tối đa 7.930 mm. Khi nâng gần độ cao tối đa, khối lượng cho phép phụ thuộc biểu đồ tải của khung nâng được chọn, nên cần kiểm tra với pallet nặng nhất.

Nên chọn RCE 20 hay RX 20-20?

RCE 20 hợp với cường độ vừa phải, cấu hình đơn giản, có sẵn pin lithium-ion. RX 20-20 hợp với kho chạy nhiều ca, lưu lượng pallet lớn, cần tốc độ và nhiều chức năng hỗ trợ người lái.

Xe nâng điện 2 tấn có làm việc ngoài trời được không?

Được, khi mặt sân đủ tốt: RCE 15–20 có khoảng sáng gầm cao và tùy chọn cabin kín. Bãi gồ ghề, dốc dài, hàng sát tải thì nên cân nhắc xe 3 tấn.

Cần cấu hình xe nâng điện 2T cho kho của anh chị? Gửi khối lượng pallet nặng nhất, chiều cao kệ và số ca qua trang yêu cầu báo giá hoặc gọi hotline 0902 63 79 70 để được kỹ sư TCID tư vấn.

Dự án thực tế đã bàn giao

Công ty Cổ phần Transimex

Kho đa chức năng APSC – Transimex

Công ty Cổ phần Transimex · Đường số 10, KCN VSIP II-A, phường Vĩnh Tân, TP.HCM

Xe STILL:MX-XFM-XRCE
  • 05 xe nâng VNA MX-X, 02 xe reach truck FM-X và 01 xe nâng điện RCE
  • Bàn giao: 07/2026
  • Diện tích kho: 36.000 m²
  • Công suất kho: 33.000 pallet
Công ty Cổ phần Transimex

Kho ngoại quan Transimex Quận 9

Công ty Cổ phần Transimex · Quận 9 (cũ), TP.HCM

Xe STILL:MX-XFM-X 20EXU 20RX 20-20
  • Chiều cao nâng: 12 m
  • Giai đoạn 1 (2016): 4 MX-X, 2 FM-X 20, 6 EXU 20, 2 RX 20-20
  • Giai đoạn 2 (2017): 2 MX-X, 2 EXU 20
  • Giai đoạn 3 (2018–2019): 2 MX-X
  • Giai đoạn 4 (2020–2021): 4 MX-X

Kho lạnh Long An

Công ty Cổ phần Logistics Long An · Long An (nay thuộc Tây Ninh)

Xe STILL:FM-X 25EXU 20RX 20-20
  • 4 FM-X 25, 4 EXU 20, 4 RX 20-20
  • Bàn giao: 2023

Kho lạnh Transimex Quận 9

Công ty Cổ phần Transimex · Quận 9 (cũ), TP.HCM

Xe STILL:FM-X 20EXU-S 20EXU-S 25RX 20-20
  • 2017: 6 FM-X 20, 4 RX 20-20, 8 EXU-S 20
  • Mua bổ sung 2019: 4 FM-X 20, 4 EXU-S 25

Nhà máy thủy sản Vĩnh Hoàn

Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn · Đồng Tháp

Xe STILL:FM-X 20RX 20-20EXU 20
  • Kho lạnh chứa thủy sản đông lạnh
  • Giai đoạn 1 (2012): 2 FM-X 20, 2 RX 20-20, 4 EXU 20
  • Giai đoạn 2 (2023, mua bổ sung): 1 FM-X 20, 2 EXU 20

Xem tất cả dự án đã bàn giao

Quay lại tin tức

Cần tư vấn giải pháp xe nâng phù hợp?