Xe nâng tay STILL HPS / HPT
Xe nâng tay STILL HPS / HPT có tải trọng 1.000–3.000 kg, khung thép cứng vững, nhiều chiều dài càng và loại bánh, dùng cho kho, xưởng, cửa hàng và bốc dỡ xe tải.
Hiển thị kết quả duy nhất
-

STILL HPS / HPT
Xe nâng tay khung thép, nhiều tùy chọn chiều dài càng, bánh đơn/đôi, có loại cân…
Liên hệ báo giá Yêu cầu báo giá
Xe nâng tay STILL HPS / HPT dùng cho những việc gì?
Ở nhiều kho, xưởng và cửa hàng, xe nâng tay là thiết bị đầu tiên chạm vào pallet: kéo hàng từ xe tải vào khu tập kết, đưa nguyên liệu tới đầu chuyền. Dòng STILL HPS / HPT được hãng thiết kế cho đúng các tình huống đó, với tải trọng nâng từ 1.000 kg đến 3.000 kg và phạm vi sử dụng trải từ sản xuất, bán lẻ, dịch vụ logistics đến xưởng sửa chữa.
Điểm khác biệt của một chiếc xe nâng tay tốt không nằm ở chức năng (mọi xe đều bơm thủy lực và kéo pallet), mà ở độ bền khung, cảm giác tay lái và khả năng lăn trên mặt sàn thực tế. HPS / HPT dùng khung thép có độ cứng xoắn cao, sơn tĩnh điện để hạn chế mài mòn, góc lái lớn để xoay trở ở chỗ chật và con lăn dẫn hướng dưới mũi càng giúp đưa càng vào pallet theo chiều ngang thuận hơn.

So sánh các model xe nâng tay HPS và HPT
Danh mục có một sản phẩm nhưng nhiều cấu hình. Bảng dưới theo thông số của hãng; tốc độ phụ thuộc người kéo nên không ghi.
| Model | Tải trọng tối đa (kg) | Chiều cao nâng tối đa (mm) | Kiểu nâng |
|---|---|---|---|
| HPS 20 | 2.000 | 115 | Nâng thấp, vận chuyển ngang |
| HPS 20 W | 2.000 | 115 | Nâng thấp, vận chuyển ngang |
| HPS 25 | 2.500 | 115 | Nâng thấp, vận chuyển ngang |
| HPS 25 W | 2.500 | 115 | Nâng thấp, vận chuyển ngang |
| HPT 10 XM | 1.000 | 715 | Nâng cao tới chiều cao làm việc |
| HPT 10 XE | 1.000 | 715 | Nâng cao tới chiều cao làm việc |
| HPT 20 FL | 2.000 | 115 | Nâng thấp, vận chuyển ngang |
| HPT 25 / HPT 25 GA / HPT 25 ST | 2.500 | 115 | Nâng thấp, vận chuyển ngang |
| HPT 30 | 3.000 | 115 | Nâng thấp, tải nặng |
Có thể chia nhanh thành hai nhóm. Nhóm nâng thấp (HPS 20, HPS 25 và phần lớn HPT) chỉ nhấc pallet khỏi sàn để kéo đi, chọn theo tải trọng và kích thước càng. Nhóm HPT 10 XM / XE có chức năng nâng cắt kéo, đưa hàng lên ngang tầm tay để người công nhân lấy hoặc xếp hàng mà không phải cúi gập người – hữu ích ở bàn đóng gói, đầu máy hoặc trạm cấp linh kiện.
Cách chọn xe nâng tay phù hợp với kho của anh chị
Sai lầm thường gặp là càng không khớp pallet hoặc bánh không hợp mặt sàn. Nên kiểm tra:
- Tải thực tế: lấy pallet nặng nhất anh chị thường kéo, cộng biên an toàn rồi mới chọn cấp 2.000, 2.500 hay 3.000 kg. Cách tính chi tiết có trong bài cách chọn tải trọng xe nâng.
- Kích thước càng: HPS / HPT có nhiều chiều dài và chiều rộng càng; đo pallet đang dùng (kể cả pallet nhận từ nhà cung cấp) trước khi đặt.
- Bánh xe theo mặt sàn: sàn epoxy, bê tông thô hay khu ngoài trời cần loại bánh khác nhau để vừa bám tốt vừa lăn nhẹ.
- Dốc và sàn xe tải: nếu thường xuyên đi qua dốc, cân nhắc tùy chọn phanh vận hành và phanh đỗ.
- Nhu cầu cân hàng: các phiên bản có bộ hiển thị cân chống nước bắn giúp cân ngay khi vận chuyển, dùng được cả ngoài trời.
- Tư thế làm việc: khi nhân viên phải lấy hàng từ pallet nhiều lần trong ca, xe nâng cắt kéo như HPT 10 XM giảm cúi người rõ rệt.
Xe nâng tay hay xe nâng pallet điện?
Khi số lượt kéo tăng, quãng đường dài hoặc phải lên xuống sàn xe tải liên tục, sức người thành giới hạn; lúc đó nên xem danh mục xe nâng pallet điện. Bảng dưới đặt HPS / HPT cạnh hai model điện nhỏ gọn thường được cân nhắc thay thế:
| Tiêu chí | STILL HPS / HPT | STILL ECH 12C / 15C | STILL EXH 14C |
|---|---|---|---|
| Nguồn lực di chuyển và nâng | Sức người, bơm thủy lực | Động cơ điện | Động cơ điện |
| Tải trọng (kg) | 1.000 – 3.000 | 1.200 / 1.500 | 1.400 |
| Chiều cao nâng (mm) | 115 (HPT 10: 715) | 115 | 115 |
| Tốc độ (km/h) | Theo người kéo | 4,5 | 5 |
| Ắc quy | Không cần | Lithium-ion 24 V, bộ sạc rời | Lithium-ion 48 V, bộ sạc tích hợp |
STILL ECH 12C / 15C được hãng định vị là phương án thay thế trực tiếp cho xe kéo pallet tay, còn STILL EXH 14C hợp với vận chuyển ngang không thường xuyên. Phân tích theo từng tình huống sử dụng có trong bài xe nâng tay hay xe nâng pallet điện. Nhiều doanh nghiệp giữ cả hai: xe điện cho tuyến chính, xe tay làm dự phòng và cho khu ít lượt.
Vận hành và bảo dưỡng xe nâng tay
Xe đơn giản nhưng vẫn cần kiểm tra định kỳ: rò rỉ dầu ở bơm thủy lực, độ mòn bánh lái và con lăn càng, chốt và khớp tay lái. Thay đúng chủng loại bánh và gioăng giúp xe giữ lực nâng ổn định và kéo nhẹ; TCID cung cấp phụ tùng xe nâng chính hãng cho dòng HPS / HPT. Khi vận hành, không đứng lên càng, không kéo vượt tải và hạ càng hoàn toàn khi để xe ở lối đi.
Câu hỏi thường gặp
Xe nâng tay có đưa hàng lên kệ được không?
Không. Các model nâng thấp chỉ nhấc pallet khỏi sàn để di chuyển. HPT 10 XM / XE nâng được cao hơn nhưng nhằm tạo chiều cao làm việc thuận tay, không thay thế xe nâng xếp kệ.
HPS và HPT khác nhau thế nào?
Dòng HPT có dải cấu hình rộng hơn, gồm bản tải 3.000 kg và bản nâng cắt kéo HPT 10. Chọn theo tải, pallet và trang bị cần thiết.
Có chọn được bánh xe theo mặt sàn không?
Có. HPS / HPT có nhiều tùy chọn bánh xe và con lăn để phù hợp điều kiện sàn, giúp xe bám tốt và lăn nhẹ.
Khi nào nên chuyển sang xe điện?
Khi kéo pallet nặng nhiều lượt trong ca, quãng đường dài hoặc có dốc. Khi đó xe điện như ECH 12C / 15C giảm đáng kể sức người.