
Kho đa chức năng APSC – Transimex
- 05 xe nâng VNA MX-X, 02 xe reach truck FM-X và 01 xe nâng điện RCE
- Bàn giao: 07/2026
- Diện tích kho: 36.000 m²
- Công suất kho: 33.000 pallet
Xe nâng điện đối trọng STILL tải từ 1 đến 8 tấn, không khí thải, vận hành êm, dùng ắc quy chì hoặc pin lithium-ion. Chọn dòng phù hợp theo tải trọng, chiều cao nâng và số ca làm việc.
Hiển thị tất cả 8 kết quả

Xe nâng điện đối trọng bán chạy nhất của STILL, gọn, êm và tiết kiệm năng…
Liên hệ báo giá Yêu cầu báo giá
Xe nâng điện tầm trung hiệu suất cao, thay thế trực tiếp xe dầu cùng tải…
Liên hệ báo giá Yêu cầu báo giá
Xe nâng điện tải nặng cho ca làm việc liên tục, trong nhà và ngoài trời.
Liên hệ báo giá Yêu cầu báo giá
Xe nâng điện mạnh nhất của STILL cho hàng nặng: ngành đồ uống, thép, công nghiệp…
Liên hệ báo giá Yêu cầu báo giá
Xe nâng điện dòng Classic Line, cấu hình chuẩn, chi phí đầu tư hợp lý.
Liên hệ báo giá Yêu cầu báo giá
Xe nâng điện Classic Line tải trọng tầm trung cho kho và sản xuất.
Liên hệ báo giá Yêu cầu báo giá
Xe nâng điện nhỏ gọn nhất, xoay trở tốt trong không gian chật.
Liên hệ báo giá Yêu cầu báo giá
Stacker đối trọng điện có người ngồi/đứng, gọn cho kho nhỏ.
Liên hệ báo giá Yêu cầu báo giá




Danh mục gồm các dòng xe nâng điện đối trọng STILL do TCID phân phối tại Việt Nam, từ xe nhỏ gọn chạy trong container đến xe tải nặng thay xe dầu ngoài bãi. Điểm chung là không khí thải tại chỗ, tiếng ồn thấp, làm việc được cả trong nhà xưởng kín và ngoài trời; khác biệt nằm ở tải trọng, chiều cao nâng, tốc độ và cường độ khai thác.
Danh mục chia ba nhóm: nhỏ gọn (SXV-CB 10, RXE 10 – 16C) cho lối đi chật và container; hiệu suất cao (RX 20, ba phiên bản RX 60) cho kho chạy nhiều ca; Classic Line (RCE 15 – 20, RCE 25 – 35) dễ bảo dưỡng, cho cường độ thấp và trung bình.

Thông số lấy từ bảng model của từng dòng; chiều cao nâng thực tế phụ thuộc khung nâng được chọn.
| Dòng xe | Tải trọng tối đa (kg) | Chiều cao nâng tối đa (mm) | Tốc độ di chuyển (km/h) | Điện áp ắc quy (V) |
|---|---|---|---|---|
| STILL SXV-CB 10 | 1.000 | 5.380 | 12 | 24 |
| STILL RXE 10 – 16C | 1.000 – 1.600 | 5.610 – 6.810 | 12 | 24 |
| STILL RX 20 | 1.400 – 2.000 | 7.720 – 7.930 | 20 | 48 |
| STILL RCE 15 – 20 | 1.500 – 2.000 | 6.500 | 15 – 16 | 80 |
| STILL RCE 25 – 35 | 2.500 – 3.500 | 6.500 | 15 | 80 |
| STILL RX 60 2,5 – 3,5 t | 2.500 – 3.500 | 7.390 | 20 | 80 |
| STILL RX 60 3,5 – 5,0 t | 3.500 – 4.990 | 6.880 – 7.180 | 19 – 20 | 80 |
| STILL RX 60 6,0 – 8,0 t | 6.000 – 8.000 | 7.705 – 8.670 | 20 | 80 |
Cùng tải trọng chưa chắc thay thế được nhau: RCE 25 – 35 và RX 60 2,5 – 3,5 t cùng nâng 3.500 kg, nhưng RX 60 nâng cao hơn, chạy nhanh hơn, dành cho cường độ cao; RCE ưu tiên sự đơn giản cho việc xếp chồng không thường xuyên.
SXV-CB 10 nâng 1.000 kg trên càng công-xôn, bán kính quay nhỏ, tự giới hạn tốc độ khi vào cua. RXE 10 – 16C, thành viên nhỏ nhất gia đình RX, cao chưa tới 2 mét, rộng khoảng 1 mét, làm việc được trong xe tải, container mà vẫn nâng gần 7 mét.
Đây là nhóm được hỏi nhiều nhất. STILL RX 20 có bộ máy tính STILL Easy Control, thay ắc quy từ bên hông và tốc độ tối đa 20 km/h, hợp với kho bốc xếp liên tục. RCE 15 – 20 có bản ba bánh và bốn bánh, dùng pin lithium-ion tiêu chuẩn với cổng sạc nhanh bên hông. Doanh nghiệp đang cân nhắc cụ thể xe nâng điện 2T hoặc xe nâng điện 3T có thể xem bài phân tích riêng cho từng mức tải.
RX 60 3,5 – 5,0 t chạy được cả trong kho và ngoài trời, kể cả khi trời mưa; với công nghệ lithium-ion của STILL, xe có thể làm ba ca mà không cần thay pin. STILL RX 60 6,0 – 8,0 t là dòng đầu bảng: model RX 60-80/900 nâng tám tấn với tâm tải 900 mm trong lối đi làm việc rộng 4.999 mm, tốc độ tiêu chuẩn đến 17 km/h và đến 20 km/h ở chế độ sprint tùy chọn.
Trước khi chốt model, nên đối chiếu thêm các điểm sau:
Nếu còn phân vân giữa động cơ điện và động cơ đốt trong, bài xe nâng điện hay xe nâng dầu so sánh hai hướng theo môi trường làm việc. Về cấu hình ba bánh hay bốn bánh của các dòng nhỏ, xem thêm bài so sánh RCE, RXE và SXV-CB.
Nguồn năng lượng quyết định thời gian chạy, cách sạc và hạ tầng cần có; tùy model, xe dùng ắc quy chì hoặc pin lithium-ion. Ắc quy chì hợp với xe chạy một ca, có đủ thời gian sạc đầy; pin lithium-ion sạc xen kẽ trong giờ nghỉ, không cần châm nước, hợp với nhiều ca. Cách chọn dung lượng, cách sạc và bảo quản được trình bày chi tiết trong bài về bình điện xe nâng.
Giá một chiếc xe điện phụ thuộc dòng xe, loại khung nâng, chiều cao nâng, loại ắc quy và các tùy chọn an toàn như đèn STILL SafetyLight 4plus. Vì vậy TCID không niêm yết một mức giá chung mà báo giá theo cấu hình thực tế. Nên so sánh tổng chi phí sở hữu (năng lượng, bảo dưỡng, thời gian dừng máy, tuổi thọ ắc quy) thay vì chỉ giá mua. Doanh nghiệp cần phương án xe nâng điện giá rẻ có thể cân nhắc cấu hình vừa đủ, thuê theo kỳ hạn hoặc xe đã qua sử dụng được kiểm tra kỹ.
Có. Các dòng RX 60 được thiết kế cho cả trong nhà và ngoài trời, kể cả khi mưa ướt; RX 60 6,0 – 8,0 t làm việc được trong môi trường ẩm ướt và nhiều bụi. RCE 25 – 35 có tùy chọn cabin kín cho sử dụng ngoài trời.
RXE 10 – 16C được thiết kế để làm việc trong xe tải, container và lối đi hẹp nhờ kích thước gọn. SXV-CB 10 cũng là lựa chọn cho không gian chật với tải đến 1.000 kg.
Được, nếu chọn đúng nguồn năng lượng. RX 20 và RX 60 hỗ trợ thay ắc quy từ bên hông; phiên bản lithium-ion của RX 60 3,5 – 5,0 t có thể làm ba ca mà không cần thay pin.