
Nhà máy Honda Vĩnh Phúc
- 4 xe kéo R06
- Bàn giao: 2013
Xe kéo hàng STILL gồm các dòng xe kéo điện đứng lái, ngồi lái và hạng nặng, lực kéo từ 2.000 đến 35.000 kg, giúp vận chuyển ngang nhiều toa hàng mỗi lượt trong nhà máy, kho bãi và sân bay.
Hiển thị tất cả 5 kết quả

Xe kéo điện tải kéo 2 tấn cho vận chuyển nội bộ.
Liên hệ báo giá Yêu cầu báo giá
Xe kéo điện tải kéo 5 tấn, dùng cho tàu kéo hàng.
Liên hệ báo giá Yêu cầu báo giá
Xe kéo điện tải kéo 7 tấn cho nhà máy và sân bay.
Liên hệ báo giá Yêu cầu báo giá
Xe kéo điện có ghế ngồi cho tải kéo lớn, đường nội bộ dài.
Liên hệ báo giá Yêu cầu báo giá
Xe chở hàng điện có sàn tải, chở hàng và kéo rơ-moóc.
Liên hệ báo giá Yêu cầu báo giá


Xe kéo hàng là xe điện chuyên kéo rơ-moóc, toa hoặc xe đẩy phía sau, dùng cho vận chuyển ngang quãng dài trong nhà máy, kho bãi, nhà ga hay sân bay. Xe không nâng pallet lên kệ mà di chuyển khối lượng lớn trong một lượt, để xe nâng ở lại khu bốc dỡ và khu kệ.
Nên bổ sung xe kéo điện khi:
Cách tổ chức tuyến chạy và trạm cấp liệu được phân tích trong bài xe kéo điện và đoàn tàu kéo nội bộ; trang này tập trung vào chọn model.
Danh mục gồm năm dòng xe, chia ba nhóm theo kiểu vận hành và sức kéo, đều truyền động điện, không phát thải tại chỗ.
STILL LTX 20 kéo 2.000 kg, chạy 8 km/h, thân rộng chỉ 600 mm nên vào được lối đi chật. STILL LTX 50 kéo 5.000 kg, tốc độ tới 14 km/h, có bản Li-Ion và bản tự động LTX 50 iGo systems. Cả hai có chế độ đi bộ (pedestrian mode), không phải lên xuống liên tục ở các điểm dừng gần nhau.
STILL LTX 70 có lực kéo tới 8.000 kg, tốc độ tối đa 20 km/h, ắc quy 48 V, làm việc cả trong nhà lẫn ngoài trời. Ghế giảm xóc kiểu ghế xe nâng giúp đỡ mỏi trên tuyến dài; ắc quy thay từ bên hông, thuận tiện khi chạy nhiều ca.
STILL LXT 120/350 là dòng đầu kéo hạng nặng 80 V, lực kéo tại móc từ 12.000 kg đến 35.000 kg tùy model, dẫn động hai động cơ, cabin cấu hình theo yêu cầu. STILL LXW 20/30 cùng nền tảng nhưng có sàn chở hàng 2.000 kg hoặc 3.000 kg, đồng thời vẫn kéo được 6.000 kg phía sau – một xe làm được hai việc.

| Model | Kiểu xe | Lực kéo tối đa | Tốc độ tối đa | Điện áp ắc quy | Điểm nổi bật |
|---|---|---|---|---|---|
| STILL LTX 20 | Đầu kéo đứng lái | 2.000 kg | 8 km/h | 24 V | Thân rộng 600 mm, chế độ đi bộ |
| STILL LTX 50 | Đầu kéo đứng lái | 5.000 kg | 14 km/h | 24 V | Vô lăng STILL Easy Drive, có bản Li-Ion và iGo systems |
| STILL LTX 70 | Đầu kéo ngồi lái | 8.000 kg | 20 km/h | 48 V | Ba hệ thống phanh, STILL Ramp Indicator |
| STILL LXT 120 – LXT 350 | Đầu kéo hạng nặng có cabin | 12.000–35.000 kg | 22–25 km/h | 80 V | Dẫn động hai động cơ, DSR, bản Li-Ion |
| STILL LXW 20 / LXW 30 | Xe chở hàng sàn phẳng kiêm đầu kéo | 6.000 kg | 20–23 km/h | 80 V | Sàn chở 2.000 / 3.000 kg, DSR |
Số liệu theo bảng thông số của nhà sản xuất; cấu hình cụ thể (loại móc kéo, ắc quy, cabin) có thể thay đổi theo đơn hàng.
Tổng khối lượng cần kéo. Cộng trọng lượng hàng và toa, chọn đầu kéo còn dư sức kéo khi tuyến có dốc. Tuyến cấp liệu nhẹ hợp LTX 20, LTX 50; hàng nặng, nhiều toa nên xét LTX 70 hay dòng LXT.
Đặc điểm tuyến chạy. Tuyến ngắn nhiều điểm dừng hợp xe đứng lái; tuyến dài, tốc độ cao cần ghế ngồi và cabin. Lối đi hẹp thì chiều rộng xe và bán kính quay của cả đoàn toa là yếu tố quyết định.
Trong nhà hay ngoài trời. Tuyến qua sân bãi hoặc dốc nên ưu tiên xe có phanh đỗ tự động, chỉ báo độ dốc, cabin như LTX 70, LXT, LXW. Ứng dụng kéo xe hành lý, hàng hóa hàng không có yêu cầu riêng, xem bài xe kéo hàng sân bay.
Năng lượng và số ca. Một ca có thể dùng ắc quy chì sạc qua đêm; nhiều ca nên cân nhắc Li-Ion sạc bổ sung giữa giờ hoặc thay ắc quy bên hông. Xem giải pháp năng lượng.
Đoàn toa dài đi qua khu có người đi bộ luôn tiềm ẩn rủi ro. Đèn STILL SafetyLight 4plus chiếu điểm sáng xanh khoảng 5 m phía trước và sau xe, báo hiệu tại góc khuất. Trên LXT và LXW, hệ thống Descent Speed Regulation (DSR) tự giới hạn tốc độ xuống dốc theo tải và góc nghiêng. LTX 70 kết hợp phanh điện, phanh thủy lực và phanh đỗ tự động kích hoạt ngay khi xe dừng.
Xe có thể kết nối STILL neXXt fleet và STILL FleetManager để kiểm soát truy cập, ghi nhận va chạm, quản lý chung với đội xe nâng. TCID hỗ trợ khảo sát tuyến, đề xuất cấu hình và bảo trì cho mọi dòng xe trong danh mục.
Giá phụ thuộc model, sức kéo, loại ắc quy, cabin, móc kéo và tùy chọn an toàn. TCID báo giá sau khi nắm khối lượng cần kéo, sơ đồ tuyến và số ca.
Thường được nếu khớp nối và tải trọng phù hợp. Xe STILL có nhiều loại móc kéo; nên gửi thông tin toa hiện có để kỹ thuật kiểm tra.
Có. Phiên bản LTX 50 iGo systems là xe kéo đứng lái tự động, tích hợp với phần mềm điều khiển vận chuyển, phù hợp tuyến cấp liệu lặp lại theo chu kỳ cố định.
Xe điện ít chi tiết hao mòn hơn xe động cơ đốt trong. Theo nhà sản xuất, LTX 70 có chu kỳ bảo dưỡng tới 1.000 giờ vận hành; lịch bảo trì cụ thể nên theo cường độ sử dụng.