✉ 💬
Trang chủ › Xe kéo & xe chở hàng

Xe kéo hàng & xe chở hàng điện STILL

Xe kéo hàng STILL gồm các dòng xe kéo điện đứng lái, ngồi lái và hạng nặng, lực kéo từ 2.000 đến 35.000 kg, giúp vận chuyển ngang nhiều toa hàng mỗi lượt trong nhà máy, kho bãi và sân bay.

Hiển thị tất cả 5 kết quả

Dự án đã bàn giao

Xe kéo STILL R06 tại nhà máy Honda Vĩnh Phúc
Honda Việt Nam

Nhà máy Honda Vĩnh Phúc

Honda Việt Nam · Vĩnh Phúc (nay thuộc Phú Thọ)

Xe STILL:R06
  • 4 xe kéo R06
  • Bàn giao: 2013
Xe nâng STILL tại nhà máy VinFast Hải Phòng
VinFast

Nhà máy VinFast Hải Phòng

VinFast · Hải Phòng

Xe STILL:FM-X 20EXU 20SR08-20
  • Reach truck FM-X 20, xe nâng pallet EXU 20S, xe kéo R08-20

Nhà máy đóng tàu Sông Cấm

Công ty Đóng tàu Sông Cấm (SBIC) · Hải Phòng

Xe STILL:RX 20EGVEXVRX 70 HybridR08-20

Xem tất cả dự án đã bàn giao

Xe kéo hàng là gì và khi nào doanh nghiệp cần đến?

Xe kéo hàng là xe điện chuyên kéo rơ-moóc, toa hoặc xe đẩy phía sau, dùng cho vận chuyển ngang quãng dài trong nhà máy, kho bãi, nhà ga hay sân bay. Xe không nâng pallet lên kệ mà di chuyển khối lượng lớn trong một lượt, để xe nâng ở lại khu bốc dỡ và khu kệ.

Nên bổ sung xe kéo điện khi:

  • Xe nâng chạy qua lại giữa kho và xưởng, mỗi chuyến một pallet rồi quay về rỗng.
  • Khoảng cách giữa các xưởng và bãi tập kết dài, có đoạn ngoài trời hoặc dốc.
  • Dây chuyền cần cấp liệu theo nhịp cố định bằng đoàn tàu kéo (tugger train).
  • Có hàng cồng kềnh cần chở thẳng trên sàn xe.

Cách tổ chức tuyến chạy và trạm cấp liệu được phân tích trong bài xe kéo điện và đoàn tàu kéo nội bộ; trang này tập trung vào chọn model.

Các dòng xe kéo điện STILL trong danh mục

Danh mục gồm năm dòng xe, chia ba nhóm theo kiểu vận hành và sức kéo, đều truyền động điện, không phát thải tại chỗ.

Xe kéo đứng lái nhỏ gọn: LTX 20 và LTX 50

STILL LTX 20 kéo 2.000 kg, chạy 8 km/h, thân rộng chỉ 600 mm nên vào được lối đi chật. STILL LTX 50 kéo 5.000 kg, tốc độ tới 14 km/h, có bản Li-Ion và bản tự động LTX 50 iGo systems. Cả hai có chế độ đi bộ (pedestrian mode), không phải lên xuống liên tục ở các điểm dừng gần nhau.

Xe kéo ngồi lái đa năng: LTX 70

STILL LTX 70 có lực kéo tới 8.000 kg, tốc độ tối đa 20 km/h, ắc quy 48 V, làm việc cả trong nhà lẫn ngoài trời. Ghế giảm xóc kiểu ghế xe nâng giúp đỡ mỏi trên tuyến dài; ắc quy thay từ bên hông, thuận tiện khi chạy nhiều ca.

Xe kéo hạng nặng và xe chở hàng sàn phẳng: LXT 120/350, LXW 20/30

STILL LXT 120/350 là dòng đầu kéo hạng nặng 80 V, lực kéo tại móc từ 12.000 kg đến 35.000 kg tùy model, dẫn động hai động cơ, cabin cấu hình theo yêu cầu. STILL LXW 20/30 cùng nền tảng nhưng có sàn chở hàng 2.000 kg hoặc 3.000 kg, đồng thời vẫn kéo được 6.000 kg phía sau – một xe làm được hai việc.

Xe kéo hàng STILL LTX 50 kéo đoàn toa trong nhà máy

So sánh thông số các model xe kéo điện STILL

ModelKiểu xeLực kéo tối đaTốc độ tối đaĐiện áp ắc quyĐiểm nổi bật
STILL LTX 20Đầu kéo đứng lái2.000 kg8 km/h24 VThân rộng 600 mm, chế độ đi bộ
STILL LTX 50Đầu kéo đứng lái5.000 kg14 km/h24 VVô lăng STILL Easy Drive, có bản Li-Ion và iGo systems
STILL LTX 70Đầu kéo ngồi lái8.000 kg20 km/h48 VBa hệ thống phanh, STILL Ramp Indicator
STILL LXT 120 – LXT 350Đầu kéo hạng nặng có cabin12.000–35.000 kg22–25 km/h80 VDẫn động hai động cơ, DSR, bản Li-Ion
STILL LXW 20 / LXW 30Xe chở hàng sàn phẳng kiêm đầu kéo6.000 kg20–23 km/h80 VSàn chở 2.000 / 3.000 kg, DSR

Số liệu theo bảng thông số của nhà sản xuất; cấu hình cụ thể (loại móc kéo, ắc quy, cabin) có thể thay đổi theo đơn hàng.

Cách chọn xe kéo hàng theo tải, tuyến đường và môi trường

Tổng khối lượng cần kéo. Cộng trọng lượng hàng và toa, chọn đầu kéo còn dư sức kéo khi tuyến có dốc. Tuyến cấp liệu nhẹ hợp LTX 20, LTX 50; hàng nặng, nhiều toa nên xét LTX 70 hay dòng LXT.

Đặc điểm tuyến chạy. Tuyến ngắn nhiều điểm dừng hợp xe đứng lái; tuyến dài, tốc độ cao cần ghế ngồi và cabin. Lối đi hẹp thì chiều rộng xe và bán kính quay của cả đoàn toa là yếu tố quyết định.

Trong nhà hay ngoài trời. Tuyến qua sân bãi hoặc dốc nên ưu tiên xe có phanh đỗ tự động, chỉ báo độ dốc, cabin như LTX 70, LXT, LXW. Ứng dụng kéo xe hành lý, hàng hóa hàng không có yêu cầu riêng, xem bài xe kéo hàng sân bay.

Năng lượng và số ca. Một ca có thể dùng ắc quy chì sạc qua đêm; nhiều ca nên cân nhắc Li-Ion sạc bổ sung giữa giờ hoặc thay ắc quy bên hông. Xem giải pháp năng lượng.

An toàn và kết nối trên xe kéo điện STILL

Đoàn toa dài đi qua khu có người đi bộ luôn tiềm ẩn rủi ro. Đèn STILL SafetyLight 4plus chiếu điểm sáng xanh khoảng 5 m phía trước và sau xe, báo hiệu tại góc khuất. Trên LXT và LXW, hệ thống Descent Speed Regulation (DSR) tự giới hạn tốc độ xuống dốc theo tải và góc nghiêng. LTX 70 kết hợp phanh điện, phanh thủy lực và phanh đỗ tự động kích hoạt ngay khi xe dừng.

Xe có thể kết nối STILL neXXt fleet và STILL FleetManager để kiểm soát truy cập, ghi nhận va chạm, quản lý chung với đội xe nâng. TCID hỗ trợ khảo sát tuyến, đề xuất cấu hình và bảo trì cho mọi dòng xe trong danh mục.

Câu hỏi thường gặp

Giá xe kéo điện STILL phụ thuộc vào đâu?

Giá phụ thuộc model, sức kéo, loại ắc quy, cabin, móc kéo và tùy chọn an toàn. TCID báo giá sau khi nắm khối lượng cần kéo, sơ đồ tuyến và số ca.

Xe kéo điện có kéo được toa của hãng khác không?

Thường được nếu khớp nối và tải trọng phù hợp. Xe STILL có nhiều loại móc kéo; nên gửi thông tin toa hiện có để kỹ thuật kiểm tra.

Có thể tự động hóa tuyến xe kéo không?

Có. Phiên bản LTX 50 iGo systems là xe kéo đứng lái tự động, tích hợp với phần mềm điều khiển vận chuyển, phù hợp tuyến cấp liệu lặp lại theo chu kỳ cố định.

Bảo dưỡng xe kéo điện có phức tạp không?

Xe điện ít chi tiết hao mòn hơn xe động cơ đốt trong. Theo nhà sản xuất, LTX 70 có chu kỳ bảo dưỡng tới 1.000 giờ vận hành; lịch bảo trì cụ thể nên theo cường độ sử dụng.

Cần tư vấn giải pháp xe nâng phù hợp?